※ Bài viết này dựa trên pháp luật Nhật Bản và các tài liệu do Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú (ISA) và Hiệp hội thực tập kỹ năng quốc tế (OTIT) công bố, tính đến ngày 9/10/2026.
Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (育成就労制度, Ikusei Shūrō), còn được gọi là "Đào tạo Lao động", là chế độ tuyển dụng người nước ngoài trong 3 năm về nguyên tắc tại các lĩnh vực đang thiếu lao động và đào tạo họ đến trình độ Kỹ năng đặc định số 1 (特定技能1号); chế độ này sẽ bắt đầu từ ngày 1/4/2027. Đây là chế độ thay thế chế độ Thực tập kỹ năng (技能実習制度), và tư cách cư trú mới "Lao động phát triển kỹ năng" (育成就労) sẽ được lập ra.
Tính đến ngày 9/10/2026, 17 lĩnh vực áp dụng, tiêu chuẩn về tiếng Nhật và kỹ năng, điều kiện chuyển nơi làm việc (転籍) (trừ tiêu chuẩn về khoản tiền nơi làm việc mới phải trả) đã được quyết định. Hồ sơ xin chứng nhận kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng (育成就労計画) do doanh nghiệp tiếp nhận nộp cũng đã được tiếp nhận từ ngày 1/9. Dưới đây, bài viết giải thích riêng những điều đã được quyết định và những điều sẽ được quyết định sau.
Mục lục
- Chế độ Lao động phát triển kỹ năng là gì, bắt đầu từ khi nào
- Những điều đã được quyết định và những điều sẽ được quyết định sau
- Thủ tục có thể làm ngay bây giờ: nộp hồ sơ trước ngày có hiệu lực thi hành
- Khác biệt với chế độ Thực tập kỹ năng
- 17 lĩnh vực áp dụng
- Tiêu chuẩn về tiếng Nhật và kỹ năng
- Điều kiện để được chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng của bản thân
- Quy định đối với doanh nghiệp tiếp nhận người chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng của bản thân và doanh nghiệp để người lao động chuyển đi
- Điều kiện đối với doanh nghiệp tiếp nhận
- Hạn mức số người tiếp nhận
- Tổ chức phái cử và mức trần chi phí người nước ngoài phải trả
- Thực tập sinh kỹ năng đang được tiếp nhận hiện nay sẽ ra sao
- Câu hỏi thường gặp
- Tóm tắt
- Tài liệu tham khảo
Chế độ Lao động phát triển kỹ năng là gì, bắt đầu từ khi nào
Chế độ Lao động phát triển kỹ năng là chế độ tuyển dụng người nước ngoài trong 3 năm về nguyên tắc tại các lĩnh vực đang thiếu lao động, đào tạo họ thành nguồn nhân lực có trình độ Kỹ năng đặc định số 1 và bảo đảm nguồn nhân lực đó. Chế độ bắt đầu từ ngày 1/4/2027.
Căn cứ là luật sửa đổi được công bố ngày 21/6/2024 (Luật số 60 năm 2024). Với lần sửa đổi này, Luật thực tập kỹ năng (技能実習法) sẽ được đổi thành "Luật về thực hiện đúng đắn Lao động phát triển kỹ năng cho người nước ngoài và bảo hộ người lao động nước ngoài theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (外国人の育成就労の適正な実施及び育成就労外国人の保護に関する法律; Luật Lao động phát triển kỹ năng, 育成就労法). Về tư cách cư trú, "Thực tập kỹ năng" (技能実習) sẽ bị bãi bỏ và "Lao động phát triển kỹ năng" sẽ được lập ra.
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Ngày bắt đầu | Ngày 1/4/2027 |
| Mục đích | Đào tạo và bảo đảm nguồn nhân lực trong các lĩnh vực đang thiếu lao động |
| Thời gian | Về nguyên tắc là 3 năm. Trường hợp không đỗ kỳ thi cần thiết để chuyển sang Kỹ năng đặc định số 1 thì được kéo dài trong phạm vi tối đa 1 năm |
| Hình thức tiếp nhận | Lao động phát triển kỹ năng theo hình thức có đơn vị quản lý (監理型育成就労; có Tổ chức quản lý và hỗ trợ (監理支援機関) tham gia) và theo hình thức doanh nghiệp đơn lẻ (単独型育成就労; tiếp nhận nhân viên v.v. của chi nhánh hoặc công ty con ở nước ngoài) |
| Kế hoạch | Lập kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng tổng cộng 3 năm cho từng người nước ngoài và được Cơ quan Lao động phát triển kỹ năng cho người nước ngoài (ESDO, 外国人育成就労機構) chứng nhận |
| Dẫn theo gia đình | Về nguyên tắc không được chấp nhận |
Cơ quan Lao động phát triển kỹ năng cho người nước ngoài (ESDO) là cơ quan sẽ được thành lập thay cho Hiệp hội thực tập kỹ năng quốc tế (OTIT, 外国人技能実習機構) hiện nay.
Sau khi kết thúc 3 năm Lao động phát triển kỹ năng, lộ trình là thi đỗ các kỳ thi để chuyển lên Kỹ năng đặc định số 1 (thời gian cư trú về nguyên tắc tối đa 5 năm), rồi hướng tới Kỹ năng đặc định số 2 (特定技能2号; không có giới hạn trên về thời gian cư trú).
Nguồn: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), Q1, Q3, Q10, Q11, Q26, Q28 và Q59, "Tóm tắt luật sửa đổi (thành lập Chế độ Lao động phát triển kỹ năng v.v.)" (tiếng Nhật); e-Gov (trang tra cứu pháp luật), "Luật về thực hiện đúng đắn Lao động phát triển kỹ năng cho người nước ngoài và bảo hộ người lao động nước ngoài theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật; sau khi sửa đổi theo Luật số 60 năm 2024; có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2027)
Những điều đã được quyết định và những điều sẽ được quyết định sau
Khung của chế độ đã được quyết định. Những điều chưa được quyết định là hướng dẫn vận dụng của một số lĩnh vực, tiêu chuẩn về khoản tiền phải trả khi chuyển nơi làm việc v.v. (tính đến ngày 9/10/2026).
| Những điều đã được quyết định | Nội dung |
|---|---|
| Lĩnh vực áp dụng | 17 lĩnh vực (phương châm vận hành theo từng lĩnh vực (分野別運用方針) được Nội các quyết định ngày 23/1/2026) |
| Tiêu chuẩn về tiếng Nhật và kỹ năng, thời gian hạn chế chuyển nơi làm việc (転籍制限期間) | Được quyết định cho từng lĩnh vực trong phương châm vận hành theo từng lĩnh vực |
| Tiêu chuẩn đối với doanh nghiệp tiếp nhận và Tổ chức quản lý và hỗ trợ | Lệnh của các Bộ có thẩm quyền (主務省令) và thông cáo về tiêu chuẩn bổ sung của 17 lĩnh vực (上乗せ基準告示; tiêu chuẩn bổ sung theo từng lĩnh vực) đã được đăng trên trang của ISA |
| Mức trần chi phí trả cho Tổ chức phái cử (送出機関; tổ chức tại nước sở tại đưa người lao động sang Nhật Bản) | 2 tháng lương |
| Tiêu chuẩn của Đơn vị tiến hành Lao động phát triển kỹ năng xuất sắc (優良な育成就労実施者) | Được ghi theo hình thức chấm điểm trong Hướng dẫn vận dụng Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (育成就労制度運用要領) sửa đổi tháng 8/2026 |
| Những điều sẽ được quyết định sau | Tình trạng tính đến ngày 9/10/2026 |
|---|---|
| Hướng dẫn vận dụng (運用要領) theo từng lĩnh vực | Đã công bố cho 9 lĩnh vực (Vệ sinh tòa nhà, Dịch vụ cung cấp sản phẩm vải, Ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp, Bảo dưỡng ô tô, Đường sắt, Kho logistics, Ngành phục vụ ăn uống, Lâm nghiệp, Ngành công nghiệp gỗ). Các lĩnh vực khác đang được chuẩn bị |
| Tiêu chuẩn xét duyệt (theo từng kỹ năng chính) | Đã công bố cho 5 lĩnh vực. Các lĩnh vực khác đang được chuẩn bị |
| Thủ tục tham gia Hội đồng theo lĩnh vực v.v. (分野別協議会等) | Đã bắt đầu ở 9 lĩnh vực (Chăm sóc điều dưỡng, Vệ sinh tòa nhà, Dịch vụ cung cấp sản phẩm vải, Ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp, Công nghiệp đóng tàu và thiết bị hàng hải, Bảo dưỡng ô tô, Đường sắt, Lâm nghiệp, Ngành công nghiệp gỗ). Các lĩnh vực khác đang được chuẩn bị |
| Tiêu chuẩn của Tổ chức quản lý và hỗ trợ xuất sắc | Hướng dẫn vận dụng ghi rằng chi tiết "sẽ được thông báo sau trong Hướng dẫn vận dụng này" (追って本運用要領にてお知らせします) |
| Tiêu chuẩn về khoản tiền nơi làm việc mới trả khi chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng của bản thân (thông cáo) | Phần Hỏi đáp ghi rằng thông cáo "dự kiến sẽ được ban hành trong thời gian tới" (今後制定する予定). Trình tự thủ tục và mẫu đơn được nêu trong Hướng dẫn vận dụng |
| Thỏa thuận song phương (二国間取決め) | Đã ký với 4 nước. 12 nước đang ở giai đoạn đã có danh sách tạm thời các Tổ chức phái cử |
ISA cho biết, trường hợp nộp hồ sơ trước khi tiêu chuẩn xét duyệt v.v. được công bố, việc xét duyệt sẽ được tạm hoãn cho đến khi bên nộp hồ sơ nộp bổ sung tài liệu.
Nguồn: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Nộp hồ sơ trước ngày có hiệu lực thi hành theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), "Khái quát chế độ và pháp luật liên quan của Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), "Hướng dẫn vận dụng" (tiếng Nhật; Hướng dẫn vận dụng Chế độ Lao động phát triển kỹ năng, sửa đổi tháng 8/2026, chương 4 và chương 5), "Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), Q49 và Q55, "Các nội dung chính ghi trong phương châm vận hành theo từng lĩnh vực" (tiếng Nhật); Hiệp hội thực tập kỹ năng quốc tế (OTIT), "Danh sách Tổ chức phái cử được chính phủ nước ngoài phê duyệt (Chế độ Lao động phát triển kỹ năng)" (tiếng Nhật)
Thủ tục có thể làm ngay bây giờ: nộp hồ sơ trước ngày có hiệu lực thi hành
Thủ tục mà doanh nghiệp tiếp nhận có thể làm ngay bây giờ là nộp hồ sơ xin chứng nhận kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng trước ngày có hiệu lực thi hành (施行日前申請). Thời điểm nộp hồ sơ là từ 7 tháng trước đến 5 tháng trước ngày dự kiến bắt đầu Lao động phát triển kỹ năng. Nộp hồ sơ trước ngày có hiệu lực thi hành là việc nộp hồ sơ trước ngày 1/4/2027, ngày chế độ bắt đầu.
| Chứng nhận kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng | Giấy phép Tổ chức quản lý và hỗ trợ | |
|---|---|---|
| Bên nộp hồ sơ | Doanh nghiệp dự định cho thực hiện Lao động phát triển kỹ năng (doanh nghiệp tiếp nhận) | Pháp nhân dự định thực hiện hoạt động quản lý và hỗ trợ |
| Bắt đầu tiếp nhận hồ sơ | Ngày 1/9/2026 | Ngày 15/4/2026 |
| Nơi nộp | Văn phòng địa phương hoặc chi nhánh của OTIT phụ trách địa chỉ của bên nộp hồ sơ (với pháp nhân là trụ sở chính) | Phân phòng của Phòng Thẩm định thuộc Trụ sở chính OTIT (外国人技能実習機構 本部審査課分室) |
| Thời điểm nộp hồ sơ | Từ 7 tháng trước đến 5 tháng trước ngày dự kiến bắt đầu Lao động phát triển kỹ năng | Cơ quan (機構) đặc biệt khuyến nghị nộp trước thời điểm thực hiện hoạt động quản lý và hỗ trợ từ 6 tháng trở lên |
| Kết quả | Được thông báo lần lượt qua bưu điện từ ngày 1/4/2027 trở đi | Giấy phép (許可証) dự kiến được gửi qua bưu điện từ tháng 4/2027 trở đi (một phần vào tháng 3) |
Cơ quan (機構) nêu ví dụ: trường hợp bắt đầu vào ngày 1/6/2027 thì nộp hồ sơ từ ngày 1/11/2026 đến ngày 1/1/2027. Nếu tính theo cùng cách, hồ sơ cho kế hoạch bắt đầu vào ngày 1/4/2027 được nộp từ ngày 1/9/2026 đến ngày 1/11/2026 (các ngày này là do văn phòng chúng tôi tính). Vì ngày 1/11 rơi vào Chủ nhật, hãy nộp hồ sơ sớm để có dư thời gian.
- Với hình thức có đơn vị quản lý, pháp nhân sẽ thực hiện quản lý và hỗ trợ đang có giấy phép Đơn vị quản lý (監理団体) và đã nộp hồ sơ xin cấp phép Tổ chức quản lý và hỗ trợ trước ngày có hiệu lực thi hành (nộp bản sao phiếu tiếp nhận (受理票))
- Đã tham gia Hội đồng theo lĩnh vực (với lĩnh vực Ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp là gia nhập JAIM (工業製品製造技能人材機構))
- Đã có đủ giấy tờ cho thấy đáp ứng tiêu chuẩn bổ sung của từng lĩnh vực
- Trường hợp tiếp nhận từ Indonesia, Campuchia, Kyrgyzstan, Việt Nam, Lào: có thư tiến cử của cơ quan công quyền của nước phái cử cho từng người (trừ hình thức doanh nghiệp đơn lẻ và trường hợp tiếp nhận nhân viên của cơ quan nước ngoài có quan hệ giao dịch mật thiết)
Nếu giấy phép Tổ chức quản lý và hỗ trợ không được cấp thì kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng cũng không được chứng nhận.
Văn phòng chúng tôi cũng nhận hỗ trợ hồ sơ liên quan đến việc tiếp nhận theo Lao động phát triển kỹ năng.
Nguồn: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Nộp hồ sơ trước ngày có hiệu lực thi hành theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật); Hiệp hội thực tập kỹ năng quốc tế (OTIT), "Hồ sơ xin chứng nhận kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng trước ngày có hiệu lực thi hành" (tiếng Nhật), "Hồ sơ xin cấp phép Tổ chức quản lý và hỗ trợ trước ngày có hiệu lực thi hành" (tiếng Nhật) và các tờ rơi đăng trên từng trang
Khác biệt với chế độ Thực tập kỹ năng
Khác biệt lớn nhất là mục đích. Thực tập kỹ năng nhằm đóng góp quốc tế, còn Lao động phát triển kỹ năng nhằm đào tạo và bảo đảm nguồn nhân lực trong các lĩnh vực đang thiếu lao động. Từ khác biệt này, cách xử lý việc chuyển nơi làm việc và tiếng Nhật đã thay đổi.
| Hạng mục | Thực tập kỹ năng | Lao động phát triển kỹ năng |
|---|---|---|
| Mục đích | Đóng góp quốc tế bằng việc đào tạo nhân lực thông qua việc tiếp thu kỹ năng v.v. | Đào tạo và bảo đảm nguồn nhân lực trong các lĩnh vực đang thiếu lao động |
| Phân loại và kế hoạch | Có các loại từ số 1 đến số 3, mỗi giai đoạn phải được chứng nhận kế hoạch | Không có phân loại. Lập kế hoạch 3 năm ngay từ đầu và được chứng nhận |
| Phạm vi tiếp nhận | Ngành nghề và công việc (職種・作業) | Lĩnh vực và phân loại công việc (業務区分) |
| Chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng của bản thân | Trước đây không được chấp nhận | Được chấp nhận với những điều kiện nhất định |
| Tiếng Nhật | - | Năng lực tiếng Nhật được thêm vào mục tiêu |
| Chuyển sang Kỹ năng đặc định số 1 | Người đã hoàn thành tốt chương trình Thực tập kỹ năng số 2 được miễn kỳ thi kỹ năng và kỳ thi tiếng Nhật | Điều kiện là phải đỗ kỳ thi kỹ năng và kỳ thi tiếng Nhật |
| Điều kiện về công việc trước đây (前職要件), điều kiện làm công việc đó sau khi về nước (帰国後従事要件) | Có | Không |
| Cơ quan quản lý | Đơn vị quản lý | Tổ chức quản lý và hỗ trợ |
Đơn vị quản lý không thể cứ thế trở thành Tổ chức quản lý và hỗ trợ. Cần phải xin mới giấy phép Tổ chức quản lý và hỗ trợ.
Tiêu chuẩn cấp phép được bổ sung các nội dung như: có kiểm tra viên bên ngoài (外部監査人; người từ bên ngoài pháp nhân kiểm tra xem hoạt động của Tổ chức quản lý và hỗ trợ có đúng đắn không), không ở tình trạng nợ vượt quá tài sản, về nguyên tắc số doanh nghiệp tiếp nhận được quản lý và hỗ trợ là từ 2 đơn vị trở lên. Số thành viên ban lãnh đạo và nhân viên làm việc toàn thời gian trực tiếp làm công việc thực tế được quy định là từ 2 người trở lên, và còn có tiêu chuẩn về số người tùy theo số doanh nghiệp tiếp nhận và số người nước ngoài.
Trường hợp tiếp nhận nhân viên của chi nhánh hoặc công ty con ở nước ngoài trong thời gian ngắn để đào tạo, dự kiến sẽ sử dụng tư cách cư trú mới "Chuyển công tác nội bộ số 2" (企業内転勤2号) với những điều kiện nhất định.
Nguồn: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), Q9, Q27–Q29, Q33, Q34, Q57 và Q75, "Về các Lệnh của Bộ v.v. liên quan đến Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (sơ đồ khái quát)" (tiếng Nhật), trang 2
17 lĩnh vực áp dụng
Có 17 lĩnh vực áp dụng. Trong 19 lĩnh vực của Kỹ năng đặc định, 2 lĩnh vực là Ngành vận tải ô tô (自動車運送業) và Hàng không (航空) không thuộc đối tượng của Lao động phát triển kỹ năng. Điều này được quyết định trong phương châm vận hành theo từng lĩnh vực được Nội các quyết định ngày 23/1/2026.
- Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi: Chăm sóc điều dưỡng (介護, kaigo), Vệ sinh tòa nhà (ビルクリーニング), Dịch vụ cung cấp sản phẩm vải (リネンサプライ)
- Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp: Ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp (工業製品製造業)
- Bộ Đất đai, Cơ sở Hạ tầng, Giao thông và Du lịch: Xây dựng (建設), Công nghiệp đóng tàu và thiết bị hàng hải (造船・舶用工業), Bảo dưỡng ô tô (自動車整備), Dịch vụ lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ) (宿泊), Đường sắt (鉄道), Kho logistics (物流倉庫)
- Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản: Nông nghiệp (農業), Ngư nghiệp (漁業), Ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống (飲食料品製造業), Ngành phục vụ ăn uống (外食業), Lâm nghiệp (林業), Ngành công nghiệp gỗ (木材産業)
- Bộ Môi trường: Tái chế tài nguyên (資源循環)
Trong các ngành nghề có thể chuyển lên Thực tập kỹ năng số 2, 3 ngành nghề sau không thuộc đối tượng.
- Ngành nghề giặt là (クリーニング職種; công việc giặt là cho hộ gia đình thông thường, 一般家庭用クリーニング作業)
- Ngành nghề phục vụ mặt đất tại sân bay (空港グランドハンドリング職種)
- Ngành nghề bảo trì nồi hơi (ボイラーメンテナンス職種; công việc bảo trì nồi hơi, ボイラーメンテナンス作業)
ISA cho biết việc có cần bổ sung các ngành nghề này hay không sẽ tiếp tục được cơ quan hành chính quản lý lĩnh vực xem xét (Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng, Q30).
Trong Lao động phát triển kỹ năng, không thể làm việc vắt qua nhiều lĩnh vực kiểu "mùa hè làm nông nghiệp, mùa đông làm ngư nghiệp". Các lĩnh vực có thể tiếp nhận theo hình thức phái cử lao động (労働者派遣) là lĩnh vực Nông nghiệp và lĩnh vực Ngư nghiệp, vốn có tính mùa vụ.
Số lượng dự kiến tiếp nhận (受入れ見込数) của Lao động phát triển kỹ năng là 426.200 người tính tổng 17 lĩnh vực (đến hết tháng 3/2029). Con số này được vận dụng như mức trần tiếp nhận. Các lĩnh vực và công việc của Kỹ năng đặc định được tổng hợp trong bài Visa Kỹ năng đặc định tại Nhật là gì? Khác biệt giữa số 1 và số 2, 19 lĩnh vực, điều kiện và thủ tục của doanh nghiệp tiếp nhận.
Nguồn: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Các nội dung chính ghi trong phương châm vận hành theo từng lĩnh vực" (tiếng Nhật), "Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), Q12, Q16, Q17, Q19 và Q30
Tiêu chuẩn về tiếng Nhật và kỹ năng
Tiêu chuẩn về tiếng Nhật và kỹ năng được quy định cho từng thời điểm trong 4 thời điểm: khi bắt đầu làm việc, khi tròn 1 năm, khi chuyển nơi làm việc và khi kết thúc. Bảng dưới đây là trình độ chung nêu trong phương châm vận hành theo từng lĩnh vực.
| Thời điểm | Kỹ năng | Tiếng Nhật |
|---|---|---|
| Khi bắt đầu làm việc | - | Tương đương A1 trở lên, hoặc tham gia khóa học tương đương A1 |
| Khi tròn 1 năm | Kỳ thi đánh giá Lao động phát triển kỹ năng (sơ cấp) (育成就労評価試験(初級)) | Tương đương A1 trở lên |
| Khi chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng của bản thân | Kỳ thi đánh giá Lao động phát triển kỹ năng (sơ cấp) | Tương đương A2.1 trở lên |
| Khi kết thúc Lao động phát triển kỹ năng (giống Kỹ năng đặc định số 1) | Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 (特定技能1号評価試験), kỳ thi đánh giá Lao động phát triển kỹ năng (chuyên môn) (育成就労評価試験(専門級)) | Tương đương A2.2 trở lên |
Ví dụ về kỳ thi tương đương A1 là N5 của Kỳ thi Năng lực tiếng Nhật (JLPT), ví dụ về tương đương A2.2 là N4. A2.1 là giai đoạn đã đạt A1 và đang học tiến tới A2.2.
Tùy lĩnh vực, có nơi quy định trình độ cao hơn mức này. Ví dụ, nhân viên vận tải (運輸係員) của lĩnh vực Đường sắt cần tương đương A2.2 trở lên ngay từ khi tròn 1 năm.
Doanh nghiệp tiếp nhận có nghĩa vụ cho người lao động dự thi vào năm thứ 1 và năm thứ 3. Với kỳ thi năm thứ 1, dù không đỗ vẫn có thể tiếp tục Lao động phát triển kỹ năng.
Người chưa đỗ kỳ thi tương đương A1 trước khi bắt đầu làm việc sẽ học khóa học tương đương A1 từ 100 giờ trở lên tại khóa "Lao động" (「就労」課程) của cơ sở giáo dục tiếng Nhật được chứng nhận (認定日本語教育機関). Tổng số giờ của khóa học sau khi nhập cảnh (入国後講習) là từ 320 giờ trở lên đối với người chưa đỗ và từ 220 giờ trở lên đối với người đã đỗ (nếu đã học khóa học trước khi nhập cảnh (入国前講習) thì được rút ngắn).
Trong 3 năm Lao động phát triển kỹ năng, việc tạo cơ hội để người lao động được học khóa học hướng tới A2 từ 100 giờ trở lên cũng là nghĩa vụ của doanh nghiệp tiếp nhận. Chi phí do doanh nghiệp tiếp nhận hoặc Tổ chức quản lý và hỗ trợ chịu.
Nguồn: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Các nội dung chính ghi trong phương châm vận hành theo từng lĩnh vực" (tiếng Nhật), trang 2, "Tóm tắt Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (sửa đổi tháng 7/2026)" (tiếng Nhật), trang 2–4, "Về các Lệnh của Bộ v.v. liên quan đến Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (sơ đồ khái quát)" (tiếng Nhật), trang 2–4, "Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), Q56, Q63, Q64 và Q66
Điều kiện để được chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng của bản thân
Việc chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng của bản thân chỉ được chấp nhận trong cùng một phân loại công việc và khi đáp ứng những điều kiện nhất định. Đây không phải là chế độ cho phép tự do chuyển việc bất cứ lúc nào. Việc chuyển nơi làm việc khi có lý do bất đắc dĩ như bạo lực, quấy rối tiếp tục được chấp nhận như trong chế độ Thực tập kỹ năng.
- Đã có kỹ năng và năng lực tiếng Nhật ở trình độ nhất định do phương châm vận hành theo từng lĩnh vực quy định (trình độ chung là kỳ thi đánh giá Lao động phát triển kỹ năng (sơ cấp) và tiếng Nhật tương đương A2.1 trở lên)
- Thời gian Lao động phát triển kỹ năng tại doanh nghiệp tiếp nhận hiện tại đã vượt quá thời gian hạn chế chuyển nơi làm việc
- Khi chuyển nơi làm việc, không sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm v.v. của doanh nghiệp giới thiệu việc làm tư nhân
- Nơi làm việc mới là Đơn vị tiến hành Lao động phát triển kỹ năng xuất sắc
- Tại nơi làm việc mới, tỷ lệ người chuyển đến theo nguyện vọng của bản thân nằm trong một mức nhất định
- Nơi làm việc mới sẽ trả một khoản tiền nhất định cho nơi làm việc cũ
Thời gian hạn chế chuyển nơi làm việc là khoảng thời gian cần tiếp tục Lao động phát triển kỹ năng tại doanh nghiệp tiếp nhận hiện tại trước khi chuyển nơi làm việc. Thời gian này được quy định là 1 năm hoặc 2 năm tùy từng lĩnh vực.
| Thời gian hạn chế chuyển nơi làm việc | Lĩnh vực |
|---|---|
| 2 năm | Chăm sóc điều dưỡng, Xây dựng, Công nghiệp đóng tàu và thiết bị hàng hải, Bảo dưỡng ô tô, Ngành phục vụ ăn uống, Ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp, Ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống, Tái chế tài nguyên |
| 1 năm | Vệ sinh tòa nhà, Dịch vụ cung cấp sản phẩm vải, Dịch vụ lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ), Đường sắt, Kho logistics, Nông nghiệp, Ngư nghiệp, Lâm nghiệp, Ngành công nghiệp gỗ |
Ngay cả ở các lĩnh vực 2 năm, doanh nghiệp tiếp nhận cũng có thể quyết định áp dụng 1 năm. Trường hợp áp dụng thời gian dài hơn 1 năm thì cần cải thiện đãi ngộ, chẳng hạn tăng lương, theo quy định trong phương châm vận hành theo từng lĩnh vực.
Nguồn: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), Q48, Q50 và Q51, "Các nội dung chính ghi trong phương châm vận hành theo từng lĩnh vực" (tiếng Nhật), trang 2
Quy định đối với doanh nghiệp tiếp nhận người chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng của bản thân và doanh nghiệp để người lao động chuyển đi
Chỉ Đơn vị tiến hành Lao động phát triển kỹ năng xuất sắc mới được tiếp nhận người chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng của bản thân. Doanh nghiệp tiếp nhận người chuyển đến sẽ trả một phần chi phí ban đầu cho doanh nghiệp là nơi làm việc cũ.
Tại nơi làm việc mới, tỷ lệ người chuyển đến theo nguyện vọng của bản thân trên tổng số người lao động nước ngoài theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (育成就労外国人) tối đa là 1/3. Trường hợp nơi làm việc mới nằm ở vùng đô thị lớn (ngoài khu vực chỉ định), tỷ lệ người chuyển đến được tiếp nhận từ địa phương (trong khu vực chỉ định) bị giới hạn ở mức tối đa 1/6.
Khu vực chỉ định (指定区域) gồm các tỉnh ngoài 8 tỉnh, thành phố là Tokyo, Kanagawa, Chiba, Saitama, Aichi, Osaka, Kyoto, Hyogo, và một phần khu vực trong 8 tỉnh, thành phố này. Việc xác định dựa trên nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp tiếp nhận.
Khoản tiền nơi làm việc mới trả cho nơi làm việc cũ được tính bằng cách lấy khoản tiền do Bộ trưởng có thẩm quyền quy định trong thông cáo nhân với tỷ lệ tương ứng với thời gian đã làm việc tại nơi làm việc cũ. Bảng dưới đây là trường hợp chuyển nơi làm việc lần thứ nhất.
| Thời gian đã thực hiện Lao động phát triển kỹ năng tại nơi làm việc cũ | Tỷ lệ nhân |
|---|---|
| Từ 1 năm trở lên đến dưới 1 năm 6 tháng | 5/6 |
| Từ 1 năm 6 tháng trở lên đến dưới 2 năm | 2/3 |
| Từ 2 năm trở lên đến dưới 2 năm 6 tháng | 1/2 |
| Từ 2 năm 6 tháng trở lên | 1/4 |
Thông cáo quy định khoản tiền làm cơ sở tính toán chưa được đăng trên trang pháp luật liên quan của ISA (tính đến ngày 9/10/2026). Trình tự thủ tục và mẫu đơn được nêu trong chương 4 của Hướng dẫn vận dụng. Người lao động nộp đơn bày tỏ nguyện vọng thay đổi (変更希望の申出書), doanh nghiệp tiếp nhận và Tổ chức quản lý và hỗ trợ thực hiện khai báo và thông báo, doanh nghiệp là nơi làm việc mới nộp hồ sơ xin chứng nhận kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng mới lên Cơ quan (機構). Trong vòng 6 tháng sau khi được chứng nhận, nơi làm việc mới nộp cho Cơ quan (機構) giấy tờ chứng minh việc thanh toán.
Nguồn: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), Q42, Q43, Q49 và Q53–Q55, "Về các Lệnh của Bộ v.v. liên quan đến Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (sơ đồ khái quát)" (tiếng Nhật), trang 10 và 13, "Hướng dẫn vận dụng" (tiếng Nhật; Hướng dẫn vận dụng Chế độ Lao động phát triển kỹ năng, sửa đổi tháng 8/2026, chương 4)
Điều kiện đối với doanh nghiệp tiếp nhận
Điều kiện đối với doanh nghiệp tiếp nhận (Đơn vị tiến hành Lao động phát triển kỹ năng, 育成就労実施者) kế thừa điều kiện của chế độ Thực tập kỹ năng và được bổ sung thêm các điều kiện mới.
- Trong vòng 1 năm qua, không để xảy ra trường hợp người lao động nước ngoài theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng mất tích (行方不明者) do trách nhiệm của doanh nghiệp tiếp nhận hoặc Tổ chức quản lý và hỗ trợ
- Trong vòng 1 năm qua, không cho người lao động làm cùng loại công việc thôi việc (trừ người tự nguyện thôi việc v.v.)
- Tuân thủ pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội và thuế
- Không nhận tiền, chiêu đãi v.v. từ Tổ chức phái cử v.v. vượt quá mức được coi là hợp lý theo quan niệm xã hội thông thường
- Khi ký hợp đồng lao động, giải thích điều kiện lao động và các đãi ngộ khác theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến
- Đã tham gia Hội đồng theo lĩnh vực của lĩnh vực tiếp nhận
Về cơ cấu, doanh nghiệp bố trí người chịu trách nhiệm Lao động phát triển kỹ năng (育成就労責任者), người hướng dẫn Lao động phát triển kỹ năng (育成就労指導員) và nhân viên tư vấn đời sống (生活相談員). Cả 3 người đều cần đã hoàn thành khóa đào tạo bồi dưỡng (養成講習) trong vòng 3 năm qua.
Nguồn: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), Q40 và Q44, "Về các Lệnh của Bộ v.v. liên quan đến Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (sơ đồ khái quát)" (tiếng Nhật), trang 6
Hạn mức số người tiếp nhận
Mức trần số người có thể tiếp nhận được xác định theo số nhân viên làm việc toàn thời gian của doanh nghiệp tiếp nhận. Vì không còn phân loại số 1 đến số 3 của Thực tập kỹ năng, đây là mức trần đối với tổng số người lao động nước ngoài theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng từ năm thứ 1 đến năm thứ 3.
| Tổng số nhân viên làm việc toàn thời gian | Hạn mức cơ bản (基本人数枠) | Đơn vị tiến hành Lao động phát triển kỹ năng xuất sắc |
|---|---|---|
| Từ 301 người trở lên | 3/20 tổng số nhân viên làm việc toàn thời gian | 3/10 tổng số nhân viên làm việc toàn thời gian |
| 201 đến 300 người | 45 người | 90 người |
| 101 đến 200 người | 30 người | 60 người |
| 51 đến 100 người | 18 người | 36 người |
| 41 đến 50 người | 15 người | 30 người |
| 31 đến 40 người | 12 người | 24 người |
| 9 đến 30 người | 9 người | 18 người |
Bảng này là hạn mức của hình thức có đơn vị quản lý. Trường hợp có 3 đến 8 nhân viên làm việc toàn thời gian, hạn mức cơ bản cũng là 9 người (2 người thì là 6 người, 1 người thì là 3 người). Con số áp dụng cho trường hợp xuất sắc được quy định riêng đối với doanh nghiệp có từ 5 người trở xuống. Hình thức doanh nghiệp đơn lẻ có hạn mức riêng.
Số nhân viên làm việc toàn thời gian không bao gồm người lao động nước ngoài theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng và thực tập sinh kỹ năng. Thực tập sinh kỹ năng số 1 và số 2 còn lại theo biện pháp chuyển tiếp được tính vào số người lao động nước ngoài theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng.
Đơn vị tiến hành Lao động phát triển kỹ năng xuất sắc ở địa phương (khu vực chỉ định), được Tổ chức quản lý và hỗ trợ xuất sắc quản lý và hỗ trợ, có thể tiếp nhận tối đa gấp 3 lần hạn mức cơ bản. Việc công nhận Tổ chức quản lý và hỗ trợ xuất sắc được nêu là sẽ không tiếp nhận hồ sơ nộp trước ngày có hiệu lực thi hành và hồ sơ nộp ngay sau khi chế độ có hiệu lực thi hành.
Để được công nhận là Đơn vị tiến hành Lao động phát triển kỹ năng xuất sắc, doanh nghiệp nộp bản tự khai và tài liệu khi xin chứng nhận kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng và được Cơ quan (機構) kiểm tra xác nhận. Tiêu chuẩn theo hình thức chấm điểm; doanh nghiệp chưa có thành tích tiếp nhận và doanh nghiệp chưa đủ 1 năm kể từ lần tiếp nhận đầu tiên cần đạt từ 70% (40 điểm) trở lên trên tổng số điểm 56. Số điểm của từng hạng mục cũng có tiêu chuẩn.
Nguồn: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), Q37 và Q41, "Về các Lệnh của Bộ v.v. liên quan đến Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (sơ đồ khái quát)" (tiếng Nhật), trang 8 và 9, "Hướng dẫn vận dụng" (tiếng Nhật; Hướng dẫn vận dụng Chế độ Lao động phát triển kỹ năng, sửa đổi tháng 8/2026, chương 4 và chương 5)
Tổ chức phái cử và mức trần chi phí người nước ngoài phải trả
Mức trần chi phí mà người nước ngoài trả cho Tổ chức phái cử là 2 tháng lương. Phần chi phí vượt mức trần do doanh nghiệp tiếp nhận hoặc Tổ chức quản lý và hỗ trợ chịu.
Lương tháng ở đây là mức thù lao hằng tháng ghi trong kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng, tức là mức tiền lương cố định hằng tháng (所定内賃金) được quy định trong hợp đồng lao động. Không bao gồm tiền làm thêm giờ v.v.
Theo khảo sát của ISA, tổng chi phí mà thực tập sinh kỹ năng đã trả cho Tổ chức phái cử hoặc người môi giới trước khi sang Nhật Bản bình quân là 542.311 yên. Đây là mức bình quân của 1.369 người đã trả lời về số tiền chi phí; khảo sát được thực hiện từ tháng 12/2021 đến tháng 4/2022.
Các nước có thể tiếp nhận
Trong Lao động phát triển kỹ năng, về nguyên tắc chỉ được tiếp nhận từ những nước đã ký thỏa thuận song phương (Bản ghi nhớ hợp tác, MOC – 協力覚書) với Nhật Bản.
| Tình trạng (tính đến ngày 9/10/2026) | Nước |
|---|---|
| Đã ký thỏa thuận song phương (có danh sách Tổ chức phái cử được phê duyệt) | Thái Lan, Uzbekistan, Sri Lanka, Lào |
| Đã công bố danh sách tạm thời các Tổ chức phái cử | Indonesia, Campuchia, Kyrgyzstan, Tajikistan, Nepal, Pakistan, Bangladesh, Đông Timor, Bhutan, Philippines, Việt Nam, Myanmar |
Danh sách tạm thời các Tổ chức phái cử là danh sách các cơ quan dự kiến sẽ trở thành Tổ chức phái cử, do nước đang đàm phán thỏa thuận đưa ra. Có thể nộp hồ sơ trước ngày có hiệu lực thi hành với cơ quan có tên trong danh sách này là Tổ chức phái cử làm trung gian chuyển đơn xin việc.
Tuy nhiên, để kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng được chứng nhận, cơ quan đó cần có tên trong danh sách Tổ chức phái cử được phê duyệt. Nếu không có tên thì có trường hợp phải thay đổi Tổ chức phái cử.
Nguồn: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), Q70 và Q72–Q74, "Hướng dẫn vận dụng" (tiếng Nhật; Hướng dẫn vận dụng Chế độ Lao động phát triển kỹ năng, sửa đổi tháng 8/2026, chương 4), "Về kết quả khảo sát thực trạng chi phí mà thực tập sinh kỹ năng đã trả" (tiếng Nhật); Hiệp hội thực tập kỹ năng quốc tế (OTIT), "Danh sách Tổ chức phái cử được chính phủ nước ngoài phê duyệt (Chế độ Lao động phát triển kỹ năng)" (tiếng Nhật), và tờ rơi đăng trên trang "Hồ sơ xin chứng nhận kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng trước ngày có hiệu lực thi hành" (tiếng Nhật)
Thực tập sinh kỹ năng đang được tiếp nhận hiện nay sẽ ra sao
Thực tập sinh kỹ năng đã sang Nhật Bản tại thời điểm ngày 1/4/2027 có thể tiếp tục thực tập kỹ năng dựa trên kế hoạch đã được chứng nhận. Không thể chuyển từ Thực tập kỹ năng sang Lao động phát triển kỹ năng. Trong thời gian tiếp tục, các quy định của chế độ Thực tập kỹ năng được áp dụng.
| Giai đoạn | Người có thể bắt đầu mới hoặc chuyển lên giai đoạn tiếp theo từ ngày 1/4/2027 trở đi |
|---|---|
| Số 1 | Người có thể bắt đầu thực tập kỹ năng từ ngày 30/6/2027 trở về trước, dựa trên kế hoạch thực tập kỹ năng đã nộp hồ sơ xin chứng nhận từ ngày 31/3/2027 trở về trước |
| Số 2 | Người đã bắt đầu thực tập kỹ năng số 1 từ ngày 30/6/2027 trở về trước |
| Số 3 | Người tại thời điểm ngày 1/4/2027 đã thực tập kỹ năng số 2 từ 1 năm trở lên |
Chỉ có thể nộp hồ sơ xin chứng nhận kế hoạch thực tập kỹ năng số 1 đến hết ngày 31/3/2027. Trường hợp sắp tới tiếp nhận mới thực tập sinh kỹ năng, Cơ quan (機構) hướng dẫn nên nộp hồ sơ chậm nhất là tháng 2/2027. Lý do là hồ sơ nộp từ tháng 3 trở đi có khả năng không được cho phép nhập cảnh (上陸の許可) từ ngày 30/6 trở về trước.
Về hướng đi sau khi kết thúc thực tập kỹ năng, việc chuyển sang Kỹ năng đặc định số 1 vẫn được giữ lại. Người đã hoàn thành tốt chương trình Thực tập kỹ năng số 2 và có công việc sẽ làm liên quan đến ngành nghề và công việc của thực tập kỹ năng thì trước mắt vẫn có thể chuyển sang.
Đối với việc cấp phép mới cho Đơn vị quản lý của chế độ Thực tập kỹ năng, Cơ quan (機構) đã yêu cầu nộp hồ sơ từ ngày 30/9/2026 trở về trước. Hồ sơ nộp từ ngày 1/10 trở đi được nêu là có khả năng cao không được cấp phép.
Nguồn: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Về biện pháp chuyển tiếp đối với thực tập kỹ năng khi Chế độ Lao động phát triển kỹ năng có hiệu lực thi hành" (tiếng Nhật), "Tóm tắt Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (sửa đổi tháng 7/2026)" (tiếng Nhật), trang 7, "Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật), Q47, Q78 và Q80; Hiệp hội thực tập kỹ năng quốc tế (OTIT), các tờ rơi đăng trên trang "Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật) ("Hướng dẫn về kế hoạch thực tập kỹ năng" và "Gửi các đơn vị đang cân nhắc nộp hồ sơ xin cấp phép Đơn vị quản lý")
Câu hỏi thường gặp
Có thể chuyển sang Kỹ năng đặc định số 1 khi đang trong thời gian Lao động phát triển kỹ năng không?
ISA cho biết phương châm là chấp nhận có điều kiện (Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng, Q76). Điều kiện là đã đỗ kỳ thi kỹ năng và kỳ thi tiếng Nhật, và thời gian làm việc tại doanh nghiệp tiếp nhận hiện tại đã vượt quá một khoảng thời gian nhất định.
Tiền lương của người lao động nước ngoài theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng có bị đánh thuế thu nhập không?
Về nguyên tắc là có. Khác với trường hợp thực tập sinh kỹ năng, họ không thuộc đối tượng của quy định miễn thuế trong hiệp ước thuế và là đối tượng chịu thuế thu nhập. Thuế cư trú cũng được xử lý tương tự (Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng, Q81).
Nếu sắp vượt quá số lượng dự kiến tiếp nhận thì sẽ thế nào?
Việc chứng nhận kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng trong lĩnh vực đó sẽ tạm thời dừng lại. Ngay cả sau khi đã ký hợp đồng lao động, về nguyên tắc cũng không được chứng nhận và không thể nhập cảnh mới với tư cách người lao động nước ngoài theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng. Việc gia hạn thời gian cư trú về nguyên tắc vẫn được xét duyệt như thông thường (Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng, Q22 và Q23).
Tóm tắt
Chế độ Lao động phát triển kỹ năng sẽ bắt đầu từ ngày 1/4/2027. Đây là chế độ tuyển dụng người nước ngoài trong 3 năm về nguyên tắc tại 17 lĩnh vực đang thiếu lao động và đào tạo họ đến trình độ Kỹ năng đặc định số 1. Tiêu chuẩn về tiếng Nhật và kỹ năng, điều kiện chuyển nơi làm việc theo nguyện vọng của bản thân (trừ tiêu chuẩn về khoản tiền nơi làm việc mới phải trả), hạn mức số người tiếp nhận, mức trần chi phí trả cho Tổ chức phái cử đã được quyết định.
Việc doanh nghiệp tiếp nhận có thể làm ngay bây giờ là nộp hồ sơ xin chứng nhận kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng trước ngày có hiệu lực thi hành. Hồ sơ được nộp từ 7 tháng trước đến 5 tháng trước ngày dự kiến bắt đầu Lao động phát triển kỹ năng. Trước hết, hãy kiểm tra xem Đơn vị quản lý đã nộp hồ sơ xin cấp phép Tổ chức quản lý và hỗ trợ hay chưa, hướng dẫn vận dụng và thủ tục của Hội đồng thuộc lĩnh vực tiếp nhận đã được ban hành hay chưa, và nước phái cử đang ở giai đoạn nào.
Tài liệu tham khảo
- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Hỏi đáp về Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật; cập nhật ngày 28/5/2026)
- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Nộp hồ sơ trước ngày có hiệu lực thi hành theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật)
- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Tóm tắt Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (sửa đổi tháng 7/2026)" (tiếng Nhật; tháng 7/2026)
- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Về các Lệnh của Bộ v.v. liên quan đến Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (sơ đồ khái quát)" (tiếng Nhật; tháng 12/2025)
- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Các nội dung chính ghi trong phương châm vận hành theo từng lĩnh vực" (tiếng Nhật; phương châm vận hành theo từng lĩnh vực được Nội các quyết định ngày 23/1/2026)
- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Tóm tắt luật sửa đổi (thành lập Chế độ Lao động phát triển kỹ năng v.v.)" (tiếng Nhật)
- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Khái quát chế độ và pháp luật liên quan của Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật)
- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Hướng dẫn vận dụng" (tiếng Nhật; Hướng dẫn vận dụng Chế độ Lao động phát triển kỹ năng, sửa đổi ngày 5/8/2026)
- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Về biện pháp chuyển tiếp đối với thực tập kỹ năng khi Chế độ Lao động phát triển kỹ năng có hiệu lực thi hành" (tiếng Nhật)
- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và cư trú, "Về kết quả khảo sát thực trạng chi phí mà thực tập sinh kỹ năng đã trả" (tiếng Nhật)
- Hiệp hội thực tập kỹ năng quốc tế (OTIT), "Chế độ Lao động phát triển kỹ năng" (tiếng Nhật)
- Hiệp hội thực tập kỹ năng quốc tế (OTIT), "Hồ sơ xin chứng nhận kế hoạch Lao động phát triển kỹ năng trước ngày có hiệu lực thi hành" (tiếng Nhật; cập nhật ngày 8/9/2026)
- Hiệp hội thực tập kỹ năng quốc tế (OTIT), "Hồ sơ xin cấp phép Tổ chức quản lý và hỗ trợ trước ngày có hiệu lực thi hành" (tiếng Nhật; cập nhật ngày 8/10/2026)
- Hiệp hội thực tập kỹ năng quốc tế (OTIT), "Danh sách Tổ chức phái cử được chính phủ nước ngoài phê duyệt (Chế độ Lao động phát triển kỹ năng)" (tiếng Nhật)
- Luật về thực hiện đúng đắn Lao động phát triển kỹ năng cho người nước ngoài và bảo hộ người lao động nước ngoài theo Chế độ Lao động phát triển kỹ năng (Luật số 89 năm 2016; sau khi sửa đổi theo Luật số 60 năm 2024; có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2027. Cho đến ngày có hiệu lực thi hành, trên e-Gov luật này được hiển thị với tên gọi Luật thực tập kỹ năng), Điều 1, Điều 2, Điều 8, Điều 9-2




