
HIGHLY SKILLED PROFESSIONAL
Xin visa Kỹ năng cao
Học vấn, kinh nghiệm làm việc và thu nhập được quy đổi thành điểm; đạt 70 điểm là đủ điều kiện. Thời hạn lưu trú đồng nhất 5 năm, và thời gian cần thiết để xin vĩnh trú có thể rút ngắn còn 1 năm.
Kỹ năng cao là gì
ABOUT
Chế độ ưu đãi dành cho những người có năng lực và thành tích đặc biệt trong số những người đủ điều kiện xin tư cách lao động. Có ba lĩnh vực hoạt động, mỗi lĩnh vực có thang điểm riêng.
Bốn loại hình
Loại 1 (a)
Nghiên cứu học thuật trình độ cao
Nghiên cứu, hướng dẫn nghiên cứu, giảng dạy. Thường là nghiên cứu viên và giảng viên đại học. Thành tích nghiên cứu ảnh hưởng lớn đến điểm.
Loại 1 (b)
Chuyên môn・kỹ thuật trình độ cao
Công việc đòi hỏi kiến thức, kỹ thuật thuộc khoa học tự nhiên hoặc khoa học xã hội. Tương đương Kỹ thuật・Tri thức nhân văn・Nghiệp vụ quốc tế, là loại phổ biến nhất.
Loại 1 (c)
Kinh doanh・quản lý trình độ cao
Kinh doanh hoặc quản lý doanh nghiệp. Tương đương Kinh doanh・Quản lý, với thang điểm kinh nghiệm và thu nhập cao hơn các loại khác.
Loại 2
Sau 3 năm hoạt động theo Loại 1
Thời hạn lưu trú trở thành vô thời hạn và được phép làm hầu hết các hoạt động lao động. Vì không cần gia hạn nên gần với vĩnh trú trên thực tế.
* Loại 2 thuộc diện có thể bị hủy tư cách nếu ngừng hoạt động. Đây là chế độ khác với vĩnh trú.
Dành cho những người sau
FOR WHOM
Muốn chuyển từ Kỹ thuật・Tri thức nhân văn・Nghiệp vụ quốc tế
Đang làm việc với tư cách lao động và nay đáp ứng điều kiện. Đây là trường hợp được hỏi nhiều nhất.
Được tuyển từ nước ngoài và muốn mời sang theo diện này ngay từ đầu
Nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận tư cách lưu trú trực tiếp theo diện Kỹ năng cao. Cần sự phối hợp của công ty.
Muốn chuyển từ Kinh doanh・Quản lý sang Loại 1 (c)
Thành lập công ty, lưu trú theo diện Kinh doanh・Quản lý, sau đó chuyển sang Loại 1 (c) khi đủ điều kiện.
Đã 3 năm theo Loại 1 và muốn lên Loại 2
Dành cho người muốn thời hạn lưu trú vô thời hạn. Cần đánh giá lại điểm.
Cách tính điểm
POINT SYSTEM
Học vấn, kinh nghiệm, thu nhập và độ tuổi được quy thành điểm; đạt tổng 70 điểm là đủ điều kiện. Cùng một hồ sơ, nộp theo lĩnh vực nào cũng làm thay đổi số điểm.
Điểm đạt
70
Thang điểm chính theo lĩnh vực
| Hạng mục | Loại 1 (a) Nghiên cứu | Loại 1 (b) Kỹ thuật | Loại 1 (c) Quản lý |
|---|---|---|---|
| Học vấn: tiến sĩ | 30 | 20 | 20 |
| Học vấn: thạc sĩ | 20 | 20 | 20 |
| Học vấn: đại học | 10 | 10 | 10 |
| Kinh nghiệm 10 năm+ | 20 | 20 | 25 |
| Kinh nghiệm 7 năm+ | 15 | 15 | 20 |
| Kinh nghiệm 5 năm+ | 10 | 10 | 15 |
| Kinh nghiệm 3 năm+ | 5 | 5 | 10 |
| Dưới 30 tuổi | 15 | 15 | — |
| Dưới 35 tuổi | 10 | 10 | — |
| Dưới 40 tuổi | 5 | 5 | — |
Điểm thu nhập (Loại 1 (a) và (b))
Tuổi càng cao thì mức thu nhập bắt đầu được tính điểm cũng càng cao. Loại 1 (c) không chia theo tuổi, dùng bảng riêng từ 10 điểm ở mức 10 triệu yên đến 50 điểm ở mức 30 triệu yên.
| Thu nhập năm | Dưới 30 | Dưới 35 | Dưới 40 | Từ 40 |
|---|---|---|---|---|
| Từ 10 triệu yên | 40 | 40 | 40 | 40 |
| Từ 8 triệu yên | 30 | 30 | 30 | 30 |
| Từ 7 triệu yên | 25 | 25 | 25 | — |
| Từ 6 triệu yên | 20 | 20 | 20 | — |
| Từ 5 triệu yên | 15 | 15 | — | — |
| Từ 4 triệu yên | 10 | — | — | — |
Dưới 3 triệu yên không đủ điều kiện
Với Loại 1 (b) và (c), nếu thu nhập năm dưới 3 triệu yên thì dù các hạng mục khác được bao nhiêu điểm cũng không đủ điều kiện. Chúng tôi kiểm tra điều này trước tiên.
Chỉ cần chứng minh đủ 70 điểm
Không cần nộp tài liệu chứng minh cho mọi hạng mục phù hợp. Chỉ cần dựng hồ sơ trong phạm vi xác nhận được 70 điểm, bắt đầu từ những hạng mục dễ chứng minh.
Chọn lĩnh vực nào sẽ làm thay đổi điểm
Cùng một hồ sơ, tính theo Loại 1 (b) hay Loại 1 (c) sẽ cho điểm kinh nghiệm khác nhau. Quyết định này trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả.
Học vấn chưa đủ vẫn có thể đạt
BONUS POINTS
Ngoài các hạng mục chính còn có 15 mục cộng điểm. Việc đạt 70 điểm nhờ các mục này không hiếm. Người càng nghĩ rằng học vấn của mình không đủ thì càng nên thử tính một lần.
- Đạt JLPT N1, hoặc tốt nghiệp đại học nước ngoài chuyên ngành tiếng Nhật+15
- Đạt JLPT N2+10
- Có bằng cấp từ cơ sở giáo dục bậc cao tại Nhật+10
- Tốt nghiệp đại học do Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định (xếp hạng cao thế giới)+10
- Giám đốc đại diện・Giám đốc điều hành đại diện+10
- Thành viên hội đồng quản trị・Giám đốc điều hành+5
- Sở hữu chứng chỉ quốc gia Nhật Bản liên quan đến công việc (mỗi chứng chỉ 5 điểm)+10
- Sở hữu chứng chỉ nước ngoài liên quan đến công việc+5
- Làm việc trong dự án tiên tiến thuộc lĩnh vực tăng trưởng+10
- Làm nghiệp vụ quản lý đầu tư và tương tự+10
- Làm việc tại tổ chức nhận biện pháp hỗ trợ thúc đẩy đổi mới+10
- Làm việc tại doanh nghiệp vừa và nhỏ có tỷ lệ chi phí R&D trên 3%+5
- Hoàn thành khóa đào tạo do Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định+5
- Đầu tư từ 100 triệu yên trở lên vào doanh nghiệp mình điều hành+5
- Làm việc tại tổ chức nhận biện pháp hỗ trợ của chính quyền địa phương+10
Ví dụ về cách cộng dồn
- Học vấn (đại học)+10
- Tốt nghiệp đại học tại Nhật+10
- JLPT N1+15
- Tốt nghiệp đại học được chỉ định+10
Mới đến đây đã là 45 điểm, chưa tính tuổi, kinh nghiệm và thu nhập. Người dưới 30 tuổi với thu nhập 5 triệu yên sẽ cộng thêm 15 và 15, đạt 75 điểm.
Thời gian đến vĩnh trú được rút ngắn đáng kể
PERMANENT RESIDENCE
Lợi ích lớn nhất của diện này là thời gian lưu trú cần thiết trước khi xin vĩnh trú được rút ngắn.
Trường hợp thông thường
10 năm
Về nguyên tắc cần lưu trú từ 10 năm trở lên.
Từ 70 điểm
3 năm
Lưu trú liên tục 3 năm trở lên với tư cách nhân lực nước ngoài trình độ cao đạt từ 70 điểm.
Từ 80 điểm
1 năm
Lưu trú liên tục 1 năm trở lên với tư cách nhân lực nước ngoài trình độ cao đạt từ 80 điểm.
Cả hai cũng được đáp ứng nếu được công nhận là đã có số điểm đó tại thời điểm tính ngược từ ngày nộp đơn. Không chỉ căn cứ vào số điểm hiện tại.
Về Giấy thông báo kết quả tính điểm
POINT NOTICE
Đây là giấy tờ được cấp cùng với quyết định chấp thuận, nhưng nhiều người hoàn tất thủ tục mà không biết nó tồn tại hay cách nhận. Giấy này có tác dụng khi xin vĩnh trú.
Được cấp cùng với quyết định chấp thuận
Trên thực tế, cùng với việc chấp thuận, kết quả tính điểm được thông báo theo mẫu số 27-2 có đóng dấu xác nhận của thẩm tra viên nhập cảnh. Áp dụng cho cả hồ sơ chứng nhận, thay đổi và gia hạn.
Trao trực tiếp cho đương sự tại quầy
Không gửi bưu điện đến văn phòng hành chính thư sĩ. Đương sự nhận tại quầy khi đến lấy thẻ cư trú. Nếu không được báo trước, rất dễ bỏ sót.
Ghi mức phân loại chứ không phải số điểm
Ghi một trong ba mức: dưới 70 điểm, từ 70 đến dưới 80 điểm, hoặc từ 80 điểm trở lên. Không ghi con số cụ thể.
Thay thế tài liệu chứng minh khi xin vĩnh trú
Giấy thông báo này là giấy tờ chính thức trong hồ sơ xin vĩnh trú. Nếu ghi từ 80 điểm trở lên, bạn có thể nộp đơn sau 1 năm.
Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Hồ sơ xin vĩnh trú.
Các ưu đãi khác
BENEFITS
Thời hạn lưu trú đồng nhất 5 năm
Loại 1 được cấp 5 năm bất kể nội dung hoạt động, nên tần suất gia hạn giảm.
Được phép hoạt động kết hợp
Ngoài hoạt động chính, có thể đồng thời thực hiện các hoạt động liên quan như điều hành doanh nghiệp liên quan.
Vợ/chồng được đi làm
Vợ/chồng có thể thực hiện các hoạt động tương đương Giảng dạy, Kỹ thuật・Tri thức nhân văn・Nghiệp vụ quốc tế mà không cần đáp ứng điều kiện học vấn hay kinh nghiệm thông thường.
Được đưa cha mẹ sang
Cha mẹ của bạn hoặc của vợ/chồng có thể sang để chăm sóc con dưới 7 tuổi, hoặc hỗ trợ vợ/chồng đang mang thai.
Được đưa người giúp việc sang
Nếu đáp ứng các điều kiện quy định, có thể đưa người giúp việc đang thuê ở nước mình sang Nhật.
Ưu tiên xử lý thủ tục
Các hồ sơ liên quan đến diện này được xử lý theo chế độ ưu tiên.
Thời gian xét duyệt
PROCESSING TIME
| Loại hình | Chứng nhận | Gia hạn | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Loại 1 (a) | 49,0 ngày | 39,7 ngày | 41,5 ngày |
| Loại 1 (b) | 57,5 ngày | 40,9 ngày | 48,5 ngày |
| Loại 1 (c) | 35,4 ngày | — | 91,4 ngày |
| Loại 2 | — | — | 78,2 ngày |
Nguồn số liệu: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, thời gian xử lý hồ sơ được chấp thuận tháng 6/2026.
Giấy tờ chính cần chuẩn bị
DOCUMENTS
Đương sự chuẩn bị
- Bản sao hộ chiếu
- Bản sao thẻ cư trú (nếu có)
- Ảnh thẻ
- Bằng tốt nghiệp・văn bằng
- Giấy xác nhận công tác chứng minh kinh nghiệm, gồm cả nơi làm việc trước đây
- Giấy tờ chứng minh thu nhập (hợp đồng lao động, thư mời nhận việc…)
- Phiếu cư trú (nếu đang sống tại Nhật)
Công ty chuẩn bị
- Hợp đồng lao động hoặc thông báo điều kiện làm việc
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính hoặc bảng tổng hợp khai thuế
- Hồ sơ giới thiệu công ty・nội dung kinh doanh
- Tài liệu chứng minh phân loại doanh nghiệp
Tài liệu chứng minh điểm
- Bảng tính điểm (do văn phòng lập, đương sự ký tên)
- Giấy tờ chứng minh cho từng hạng mục được nêu
- Chứng chỉ JLPT (nếu có)
- Tài liệu chứng minh đại học được chỉ định (nếu có)
* Tài liệu chứng minh điểm chỉ cần đủ để xác nhận đạt 70 điểm, không cần chứng minh mọi hạng mục phù hợp.
Gửi bộ phận nhân sự
FOR EMPLOYERS
Hồ sơ diện này không thể hoàn tất chỉ bằng giấy tờ của đương sự. Giấy tờ do công ty cung cấp và tính nhất quán của nội dung sẽ quyết định kết quả. Chúng tôi làm việc trực tiếp với bộ phận nhân sự・hành chính.
Xin thống nhất một đầu mối liên hệ trước
Bộ phận tuyển dụng và bộ phận phụ trách tư cách lưu trú thường khác nhau. Xác định đầu mối ngay từ đầu sẽ tránh được rất nhiều lần trao đổi qua lại.
Chúng tôi kiểm tra kỹ thư mời nhận việc
Nếu mức lương, ngày vào làm hay nội dung công việc khác với đơn xin hoặc bảng tính điểm, Cục sẽ yêu cầu bổ sung tài liệu. Chúng tôi cũng kiểm tra chữ ký và thời hạn gửi lại.
Cách trao đổi theo quy định của quý công ty
Nếu không dùng được thư mục chia sẻ, gửi qua email đính kèm cũng được. Chúng tôi tuân theo quy định nội bộ của quý công ty.
Chúng tôi cung cấp mẫu điền sẵn
Chúng tôi ghi rõ cần điền gì theo từng mục, để không ai phải tự tra cứu từ đầu.
Giảm gánh nặng cho bộ phận nhân sự, trên thực tế, chính là điều làm cho toàn bộ thủ tục nhanh hơn.
Quy trình
FLOW
Đánh giá điểm sơ bộ
Chúng tôi hỏi về học vấn, kinh nghiệm, thu nhập và tuổi để xác nhận khả năng đạt 70 điểm. Nếu không đạt, chúng tôi sẽ nói rõ và giới thiệu tư cách lưu trú khác.
Thiết kế tài liệu chứng minh
Quyết định lấy điểm ở những hạng mục nào và liệt kê giấy tờ cần thiết. Bắt đầu từ những thứ mất nhiều thời gian, như giấy xác nhận công tác từ công ty nước ngoài.
Phối hợp với công ty
Gửi mẫu điền cho người phụ trách và thu thập giấy tờ phía công ty. Văn phòng trao đổi trực tiếp để giảm gánh nặng cho đương sự.
Nộp hồ sơ và xử lý trong quá trình thẩm tra
Lập trọn bộ hồ sơ và nộp thay mặt đương sự, đồng thời xử lý mọi yêu cầu bổ sung tài liệu trong quá trình thẩm tra.
Hướng dẫn sau khi được chấp thuận
Hướng dẫn cách nhận thẻ cư trú và Giấy thông báo kết quả tính điểm, cùng các bước tiếp theo hướng tới vĩnh trú.
Phí dịch vụ
PRICING
Vì việc đánh giá điểm và thiết kế tài liệu chứng minh chính là nội dung công việc, chúng tôi không chia gói mà áp dụng một mức phí. Không yêu cầu đặt cọc.
| Loại hồ sơ | Phí (đã gồm thuế) |
|---|---|
| Loại 1 (a)・Loại 1 (b) Chứng nhận / Thay đổi | ¥165.000 |
| Loại 1 (c) Chứng nhận / Thay đổi | ¥280.500 |
| Gia hạn thời hạn lưu trú | ¥88.000 |
| Chuyển sang Loại 2 | Báo giá riêng |
Phí đã bao gồm
- Đánh giá điểm và thiết kế lộ trình đạt 70 điểm
- Rà soát và cấu trúc tài liệu chứng minh điểm
- Lập bảng tính điểm
- Lập trọn bộ hồ sơ
- Phối hợp với người phụ trách phía công ty
- Nộp hồ sơ thay mặt đương sự
- Xử lý yêu cầu bổ sung tài liệu
* Loại 1 (c) có mức phí riêng vì cần chứng minh tính khả thi của hoạt động kinh doanh tương đương diện Kinh doanh・Quản lý.
* Các khoản thực chi (lệ phí, dịch thuật, bưu điện…) tính riêng.
* Nếu hồ sơ do chúng tôi nộp bị từ chối, chúng tôi xử lý một lần nộp lại miễn phí, giới hạn một lần cho mỗi người nộp đơn và mỗi tư cách lưu trú.
Lời chứng thực
Câu chuyện thành công
Câu hỏi thường gặp
FAQ
Q. Có thể biết trước mình có đạt 70 điểm không?+
A. Có. Chỉ cần cho biết học vấn, kinh nghiệm, thu nhập và tuổi, chúng tôi có thể đưa ra nhận định ngay ở buổi tư vấn đầu tiên. Nếu không đạt, chúng tôi sẽ nói thẳng thay vì cố tiến hành.
Q. Vượt 70 điểm là chắc chắn được chấp thuận?+
A. Không. Đạt ngưỡng điểm và được chấp thuận là hai việc khác nhau. Điều kiện tiên quyết là mọi hạng mục được nêu đều có giấy tờ chứng minh.
Q. Thu nhập của tôi dưới 3 triệu yên.+
A. Với Loại 1 (b) và (c), dưới 3 triệu yên thì dù các hạng mục khác bao nhiêu điểm cũng không đủ điều kiện. Khi đó chúng tôi sẽ xem xét diện Kỹ thuật・Tri thức nhân văn・Nghiệp vụ quốc tế.
Q. So với Kỹ thuật・Tri thức nhân văn thì nên chọn diện nào?+
A. Nếu đạt 70 điểm, chúng tôi khuyến nghị diện Kỹ năng cao, vì thời hạn 5 năm và thời gian tới vĩnh trú ngắn hơn. Việc chuẩn bị giấy tờ có nhiều hơn đôi chút. Vì phần lớn giấy tờ trùng nhau, cũng có thể bắt đầu theo diện này rồi chuyển nếu thấy khó.
Q. Kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài có được tính không?+
A. Có, với điều kiện liên quan đến công việc sẽ đảm nhận. Nếu nơi làm việc trước là pháp nhân nước ngoài, cần giấy xác nhận công tác do pháp nhân đó cấp, thường mất thời gian nên chúng tôi bắt đầu sớm.
Q. Đổi chỗ làm có cần làm thủ tục gì không?+
A. Có. Diện này gắn với cơ quan tiếp nhận cụ thể, nên khi đổi chỗ làm cần nộp đơn xin thay đổi tư cách lưu trú.
Q. Khi nào nhận được Giấy thông báo kết quả tính điểm?+
A. Sau khi được chấp thuận, khi bạn đến quầy nhận thẻ cư trú. Giấy không gửi về văn phòng chúng tôi nên chúng tôi luôn báo trước để tránh bỏ sót.
Q. Đạt 80 điểm thì sau 1 năm có xin vĩnh trú được không?+
A. Điều kiện là lưu trú liên tục 1 năm trở lên với từ 80 điểm. Vĩnh trú còn có các điều kiện khác, chúng tôi sẽ kiểm tra từng trường hợp trước khi nộp.
Hãy bắt đầu bằng việc kiểm tra điểm
Cho chúng tôi biết học vấn, kinh nghiệm, thu nhập và tuổi, chúng tôi sẽ đưa ra nhận định về khả năng đạt 70 điểm. Buổi tư vấn đầu tiên miễn phí.
Đặt lịch tư vấn miễn phí